Nghị định hướng dẫn luật hộ tịch


*

*
*

I. Lĩnh vực hộ tịch

1. Về việc đăng ký khai sinh

- Liên quan đến việc đặt tên cho trẻ, khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2020/TT-BTP đã quy định việc đặt tên cho trẻ phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam. Do đó, đề nghị cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em lựa chọn tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có) cho trẻ có độ dài vừa phải, đủ để ghi trên các loại giấy tờ tùy thân, giấy tờ khác (trường hợp cha mẹ đặt tên cho con lấy cả họ cha, họ mẹ sau đó là tên con như: Trương Nguyễn Văn Trường Giang hoặc Trương Nguyễn Văn Trường Giang Sơn … có thể chấp nhận được), tránh việc đặt tên quá dài dẫn đến sau này phải thực hiện việc thay đổi tên như báo chí đã phản ánh.

Bạn đang xem: Nghị định hướng dẫn luật hộ tịch

- Trường hợp hai bên nam nữ đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, sau khi họ sinh con thì thẩm quyền đăng ký khai sinh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật hộ tịch.

- Đối với cách ghi mục “Nơi cư trú” của cha, mẹ của người đăng ký lại khai sinh trong Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh nhưng cha, mẹ đã chết, đề nghị cơ quan đăng ký hộ tịch vận dụng quy định tại khoản 4 Điều 9 về việc xác minh thông tin quan hệ cha, mẹ, con, trường hợp không có thông tin thì cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 04/2020/TT-BTP.

2. Về việc đăng ký khai tử cho người chết đã lâu

Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 04/2020/TT-BTP đã quy định cụ thể việc đăng ký khai tử cho người chết đã lâu không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử. Đối với trường hợp này, người yêu cầu phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết (ví dụ: hồ sơ, lý lịch cá nhân đi học, đi làm do cơ quan, đơn vị nơi học tập, công tác quản lý, xác nhận.... các giấy tờ, tài liệu này cần được cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan quản lý liên quan kiểm tra, xác minh chặt chẽ, bảo đảm thông tin đúng sự thật).

3. Về bổ sung thông tin hộ tịch

4. Về việc thay đổi họ, chữ đệm, tên mà không liên hệ được với người mẹ

Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha. Người con đã được đăng ký khai sinh, có phần họ, tên người mẹ (mang họ mẹ); phần họ, tên người cha để trống. Nay khi người cha đã đăng ký nhận con và muốn thay đổi họ cho trẻ em từ họ mẹ sang họ của cha mà người cha không liên hệ được với người mẹ thì cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra, xác minh; nếu khẳng định việc người cha không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch.

Xem thêm: Top 6 Shop Bán Nón Cói Ở Tphcm, Túi Cói, Mũ Cói, Dép Cói Vintage

5. Về cấp Giấy khai sinh (bản sao)

II. Lĩnh vực chứng thực

Về giấy tờ được chứng thực bản sao từ bản chính

Theo quy định này, các giấy tờ do cơ quan, tổ chức cấp hoặc xác nhận đúng theo thẩm quyền được pháp luật quy định đều được coi là bản chính và được chứng thực bản sao. Trường hợp hợp đồng được đóng dấu pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia giao kết hợp đồng; các biên lai, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước... đã được ban hành, ký, đóng dấu đầy đủ theo đúng mẫu thể thức và thẩm quyền quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thì được coi là bản chính và được chứng thực bản sao. Các biên lai, giấy nộp tiền được ban hành nhưng không đúng mẫu quy định của pháp luật thì không được coi là bản chính và không được chứng thực bản sao từ bản chính.

Về mẫu lời chứng quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BTPTại phần II Phụ lục quy định mẫu lời chứng chứng thực trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản thừa kế hoặc từ chối nhận di sản, áp dụng trong trường hợp người thực hiện chứng thực trực tiếp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chứng thực.Tại phần III Phụ lục quy định toàn bộ mẫu lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

Như vậy, khi thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch, nếu người thực hiện chứng thực trực tiếp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chứng thực thì áp dụng mẫu lời chứng hợp đồng, giao dịch được quy định tại điểm 4 phần I Phụ lục của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và phần II Phụ lục của Thông tư số 01/2020/TT-BTP; nếu tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thì áp dụng mẫu lời chứng tại phần III Phụ lục của Thông tư số 01/2020/TT-BTP.

Về chứng thực Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân

Điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định “Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực ...”. Việc chứng thực không được quy định cụ thể là chứng thực chữ ký hay hợp đồng và cũng không bắt buộc phải thực hiện tại UBND cấp xã như quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA trước đây. Vì vậy, khi bán, cho, tặng xe cá nhân, người dân có thể lựa chọn chứng thực chữ ký hoặc chứng thực hợp đồng tại cơ quan thực hiện chứng thực hoặc công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng.

Sở Tư pháp đề nghị Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố Huế nghiên cứu thực hiện và triển khai đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn./.